HƯỚNG DẪN CÁCH MỞ TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG YUCHO TẠI NHẬT BẢN

Ngân hàng Yucho là một trong những ngân hàng được người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Nhật Bản sử dụng nhiều nhất, trong đó có thực tập sinh và kỹ thuật viên đến từ Việt Nam. Vậy ngân hàng này có gì đặc biệt, cách mở tài khoản có khó không? 

 

Ưu điểm của ngân hàng Yucho: 

  • Có chi nhánh ở hầu hết các tỉnh của Nhật Bản.

  • Miễn phí khi rút, gửi và chuyển khoản cùng hệ thống ngân hàng. 

  • Liên kết với rất nhiều ngân hàng khác nên bạn có thể dễ dàng rút tiền tại các ATM. 

  • Chỉ cần đầy đủ giấy tờ là có thể mở tài khoản. 

Thủ tục mở tài khoản tại đây vô cùng đơn giản, bạn chỉ mất khoảng hơn 20 phút. 

Lưu ý: Một vài chi nhánh bưu điện nhỏ không cung cấp dịch vụ này nên bạn hãy đến các chi nhánh có biển hiệu màu xanh như hình bên dưới. 

 

CÁC BƯỚC MỞ TÀI KHOẢN: 

1. Chuẩn bị giấy tờ: 

– Con dấu hoặc chữ ký

– Giấy tờ tùy thân: Bạn có thể sử dụng 在留カード (Zairyu Card/Thẻ căn cước), bằng lái xe (bằng lái xe của Nhật) hay Passport của mình. 

2. Chờ lấy số thứ tự: 

 

Bạn cần đến máy phát phiếu để lấy số thứ tự. Khi nào đến lượt bạn, nhân viên sẽ gọi. 

3. Điền hồ sơ: 

 

 

Bạn cần điền các thông tin cần thiết vào mẫu giống như trên. 

(0) LOẠI TÀI KHOẢN MUỐN LẬP

通常 (つうじょう) – 1: Tài khoản bình thường, có thể gửi/rút tiền bất cứ lúc nào.

貯蓄 (ちょちく) – 2: Tài khoản tiết kiệm, chỉ được rút tiền sau một khoản thời gian nhất định.

Thông thường, mọi người sẽ chọn số 1 bởi có thể rút mỗi khi cần thiết. 

 

(1) Giới hạn tiền trữ trong tài khoản: Con số này bạn có thể thay đổi bất cứ lúc nào nên bạn có thể điền số giới hạn mà bạn muốn.  

 

(2) Tiền nạp lần đầu tiên: Có nơi sẽ yêu cầu bạn nạp ít nhất 1000 yên vào tài khoản, có nơi không bắt buộc. Vì vậy bạn nên mang theo một chút tiền khi tới đăng ký mở tài khoản. 

 

(3) Số bưu điện (của địa chỉ nhà): Nếu bạn không biết số bưu điện có thể đưa địa chỉ nhà cho nhân viên và nhờ tra cứu giúp. 

 

(4) Số điện thoại liên lạc: Nếu bạn chưa mua sim, chưa có số có thể để trống. 

 

(5) Địa chỉ: Hàng dưới điền bằng Kanji, phiên âm cách đọc (Hiragana) điền ở hàng trên. 

 

(6) Họ tên của bạn: Hàng dưới điền tên tiếng anh, hàng trên điền phiên âm. 

 

(7) Điền theo thứ tự “niên hiệu, năm, tháng, ngày” theo năm của Nhật với bảng tra cứu sau đây:

 

Nếu bạn sinh vào năm niên hiệu 平成 (へいせい)  (tức là sinh từ năm 1989 trở về sau), điền vào ô đầu tiên số 1. Nếu bạn sinh vào năm có niên hiệu khác thì điền số 2.

Sinh năm 1997 平成9年

Sinh năm 1996 平成8年

Sinh năm 1995 平成7年

Sinh năm 1994 平成6年

Sinh năm 1993 平成5年

Sinh năm 1992 平成4年

Sinh năm 1991 平成3年

Sinh năm 1990 平成2年

Sinh năm 1989 平成1年 (昭和64年)

Sinh năm 1988 昭和63年

Sinh năm 1987 昭和62年

Sinh năm 1986 昭和61年

Sinh năm 1985 昭和60年

Sinh năm 1984 昭和59年

 

Ví dụ: Bạn sinh ngày 20 tháng 1 năm 1996 , tính theo lịch Nhật Bản sẽ là 平成8年1月20日

=> Sẽ điền theo thứ tự là 1,08,01,20

 

(8) Những lựa chọn đi kèm khi bạn tạo thẻ ATM. Nếu không rõ, bạn có thể điền theo thứ tự 1,9,9,9.

 

(9) Đóng dấu (hoặc ký tên) vào ô. 

 

(10) Không rõ có thể điền số 9.

 

(11) Giới tính: Nam số 1, nữ số 2.

 

(12) Mục đích sử dụng: Có thể điền 貯蓄(ちょちく).

 

4. Đặt mật khẩu cho tài khoản của bạn: 

Sau khi nhân viên kiểm tra đơn đăng ký, nếu không có gì cần bổ sung hay chỉnh sửa, nhân viên sẽ đưa cho bạn máy bấm mật khẩu gồm 4 số. Mật khẩu này sẽ được sử dụng khi rút tiền tại cây ATM nên bạn cần nhớ chúng. 

Lưu ý: Mật khẩu không được trùng với ngày tháng năm sinh hay số điện thoại. 

5. Chọn kiểu dáng sổ: 

 

Bạn có thể lựa chọn 1 trong 3 kiểu trên tùy theo sở thích. 

6. Nhận sổ và thẻ: 

Khoảng 20 đến 30 phút sau bạn sẽ nhận được sổ. Thẻ ATM sẽ được gửi đến nhà bạn sau khoảng 7 đến 10 ngày. 

Để có thể chuyển tiền nhanh chóng, bạn có thể đăng ký dịch vụ chuyển tiền trực tuyến. 

Mới sang Nhật Bản có thể bạn sẽ bỡ ngỡ, cảm thấy khó khăn do có rào cản về ngôn ngữ và văn hóa. Tuy nhiên, nếu có bất cứ thắc mắc gì, hãy hỏi trực tiếp nhân viên Ngân hàng, họ sẽ nhiệt tình hướng dẫn cho bạn.